Riêng trong tháng 11/2017 sắt thép nhập khẩu đạt 1,19 triệu tấn, trị giá 790,86 triệu USD giảm 3,8% về lượng và giảm 0,12% về trị giá so với tháng 10/2017. Giá sắt thép nhập khẩu trung bình trong tháng 11 đạt 666 USD/tấn (tăng 3,8% so với tháng 10/2017 và tăng 35% so với cùng tháng năm 2016).

Việt Nam nhập khẩu sắt thép nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc, chiếm tới 47% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 46% trong tổng kim ngạch, đạt 6,54 triệu tấn, trị giá 3,79 tỷ USD, giảm 33,7% về lượng và giảm 6% về trị giá so với cùng kỳ. Giá sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc 11 tháng đầu năm nay tăng mạnh 42% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức trung bình 579,4 USD/tấn.

Nhật Bản là thị trường lớn thứ 2 cung cấp sắt thép nhập khẩu cho Việt Nam, với 2,09 triệu tấn, trị giá 1,27 tỷ USD, chiếm 15% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sát thép của cả nước, giảm 13,8% về lượng nhưng tăng 17,4% về trị giá so với cùng kỳ. Giá sắt thép nhập khẩu từ Nhật Bản 11 tháng đầu năm nay cũng tăng tới 36,2% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức trung bình 606 USD/tấn.

Sắt thép nhập khẩu từ Hàn Quốc chiếm 11,4% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch, đạt 1,58 triệu tấn, trị giá 1,12 tỷ USD, giảm 6,4% về lượng nhưng tăng 20,5% về trị giá. Giá sắt thép nhập khẩu từ thị trường này đạt mức trung bình 709,6 USD/tấn, tăng 28,7% so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó, sắt thép nhập từ Đài Loan 1,47 triệu tấn, với giá 561 USD/tấn, nhập từ Ấn Độ 1,37 triệu tấn, giá 527,2 USD/tấn.

Lượng sắt thép nhập khẩu từ thị trường Brazil về Việt Nam trong 11 tháng đầu năm nay tăng đột biến tới 15 lần về lượng so với cùng kỳ năm ngoái và trị giá cũng tăng 18 lần, đạt 284.198 tấn, tương đương 139,04 triệu USD.  Bên cạnh đó, nhập khẩu sắt thép từ Ấn Độ cũng tăng mạnh 570% về lượng và 550% về trị giá; từ Anh tăng mạnh 248% về lượng và 141% về trị giá.

Sắt thép nhập khẩu từ các thị trường có giá tương đối cao như: Áo 3.751 USD/tấn; Pháp 3.362 USD/tấn, Phần Lan 2.588 USD/tấn và Thụy Điển 2.841 USD/tấn. Ngược lại, các thị trường có giá nhập khẩu thấp gồm có: Ả Rập Xê Út 404 USD/tấn và NewZealand  406 USD/tấn; Australia 485 USD/tấn, Nga 491 USD/tấn, Brazil 489 USD/tấn.

Thị trường nhập khẩu sắt thép 11 tháng đầu năm 2017

Thị trường11T/2017(%) 11T/2017 so với cùng kỳ
TấnUSDLượngTrị giá
Tổng cộng13.887.7118.264.670.749-17,3913,52
Trung Quốc6.541.5713.790.039.671-33,71-5,97
Nhật Bản2.090.5071.266.905.289-13,7917,43
Hàn Quốc1.579.2161.120.662.879-6,3720,5
Đài Loan1.469.469824.957.135-8,325,49
Ấn Độ1.368.305721.319.853570,4550,03
Brazil284.198139.044.2541,487,961,728,83
Nga205.010100.635.272-60,13-37,28
Thái Lan84.10574.084.133-37,96-11,01
Malaysia32.29142.837.140-54,19-13,66
Indonesia59.86330.541.68250,177,02
Đức13.30622.620.20127,1498,15
Australia29.72714.425.006-64,75-48,62
Mỹ7.54910.340.381-7,737,25
Nam Phi6.37410.191.047-5,3534,32
Italia8.8658.382.79410376,91
Thụy Điển2.7397.780.37010,76-3,43
Bỉ12.9627.361.91329,6712,18
New Zealand15.3956.251.86253,15103,93
Pháp1.5885.339.572-42,9860,74
Phần Lan1.9184.964.160-28,75-14,81
Tây Ban Nha2.8683.323.66441,2866,05
Singapore2.2403.172.308-34,71-47,75
Anh3.0602.659.676248,52141,26
Ả Rập Xê Út5.5942.260.80394,6490,37
Hà Lan2.4322.057.878-20,11-23,46
Áo5261.972.840-46,54-35,52
Thổ Nhĩ Kỳ2.3051.820.51455,7473,87
Hồng Kông1.5301.488.715-86,33-73,93
Philippines8161.316.514-31,210,19
Mexico894860.614-60,77-42,73
Ba Lan465765.938-69,77-73,07
Ucraina660438.34153,4983,75
Canada422318.981-15,0931,3
Đan Mạch403299.996128,98-21,7