Trong lĩnh vực xây dựng và cơ khí, thép hình I là vật liệu quan trọng nhờ khả năng chịu lực tốt, độ bền cao và tính ứng dụng linh hoạt trong nhiều công trình như nhà xưởng, nhà thép tiền chế, cầu đường và kết cấu dân dụng. Tuy nhiên, giá thép hình I luôn có sự biến động theo kích thước, trọng lượng, thương hiệu và tình hình thị trường thép. Bài viết “Bảng Giá Thép Hình I Theo Kích Thước Và Trọng Lượng” sẽ cập nhật chi tiết đơn giá mới nhất theo từng quy cách phổ biến, đồng thời hướng dẫn cách tính trọng lượng thép hình I chính xác để giúp bạn dự toán chi phí hiệu quả. Nếu bạn đang tìm kiếm thông tin đầy đủ, minh bạch và dễ tra cứu về bảng giá thép hình I, đây sẽ là nội dung hữu ích dành cho bạn.
Bảng Giá Thép Hình I Theo Từng Kích Thước Phổ Biến Hiện Nay
Hiện nay, giá thép hình I thường được tính theo kg hoặc theo cây (6m, 12m) tùy theo quy cách và đơn vị cung cấp. Mỗi kích thước thép hình I sẽ có trọng lượng khác nhau, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá và tổng chi phí vật tư cho công trình.
Dưới đây là các kích thước thép hình I phổ biến trên thị trường:
Thép Hình I100 – I150
Đây là nhóm thép kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong nhà dân dụng, làm dầm phụ, khung mái hoặc kết cấu chịu tải vừa phải.
- Trọng lượng dao động từ khoảng 8 – 14 kg/m
- Giá thép hình I100, I150 thường thấp hơn so với các loại kích thước lớn
- Phù hợp với công trình nhỏ và vừa
Thép Hình I200 – I300
Nhóm này được sử dụng nhiều trong nhà xưởng, nhà thép tiền chế và công trình công nghiệp.
- Trọng lượng trung bình từ 21 – 36 kg/m
- Khả năng chịu lực tốt, độ ổn định cao
- Giá thép hình I200, I250, I300 thường ở mức trung bình đến cao tùy thương hiệu và độ dày
Thép Hình I400 Trở Lên
Đây là loại thép kích thước lớn, chuyên dùng cho công trình quy mô lớn như cầu đường, nhà cao tầng, kết cấu chịu tải nặng.
- Trọng lượng có thể trên 50 kg/m
- Giá thành cao do khối lượng lớn và yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt
- Thường được sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM, JIS hoặc TCVN
Cách Tính Trọng Lượng Thép Hình I Và Ảnh Hưởng Đến Đơn Giá
Trong quá trình lập dự toán, việc tính trọng lượng thép hình I chính xác là yếu tố quan trọng giúp xác định đúng chi phí vật tư. Bởi trên thực tế, giá thép hình I thường được tính theo đơn vị kg, do đó trọng lượng càng lớn thì tổng giá trị đơn hàng càng cao.
Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Hình I
Trọng lượng thép hình I được tính dựa trên tiết diện và chiều dài cây thép. Công thức cơ bản:
Trọng lượng (kg) = Trọng lượng 1m (kg/m) × Chiều dài (m)
Trong đó:
- Trọng lượng 1m phụ thuộc vào kích thước (I100, I200, I300…)
- Chiều dài phổ biến là 6m hoặc 12m
Ví dụ:
Nếu thép hình I200 có trọng lượng khoảng 21 kg/m, thì một cây dài 6m sẽ có trọng lượng:
21 × 6 = 126 kg
Từ đó, bạn chỉ cần nhân với đơn giá/kg để ra tổng chi phí.
Tra Bảng Trọng Lượng Thép Hình I Tiêu Chuẩn
Mỗi quy cách thép hình I đều có trọng lượng tiêu chuẩn theo các hệ tiêu chuẩn như ASTM, JIS hoặc TCVN. Khi mua hàng, bạn nên:
- Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp bảng tra trọng lượng chi tiết
- Kiểm tra thông số kỹ thuật in trên thân thép
- So sánh với catalogue chính hãng để đảm bảo đúng quy cách
Việc nắm rõ bảng trọng lượng giúp hạn chế sai lệch khi nghiệm thu và thanh toán.
Vì Sao Trọng Lượng Ảnh Hưởng Trực Tiếp Đến Giá Thép Hình I?
Giá thép hình I trên thị trường được tính chủ yếu theo kg, vì vậy:
- Kích thước càng lớn → trọng lượng/m càng cao → tổng chi phí càng tăng
- Thép dày hơn → chịu lực tốt hơn → giá thành cao hơn
- Đặt hàng số lượng lớn theo tấn thường có mức chiết khấu tốt hơn
Ngoài ra, chi phí vận chuyển cũng phụ thuộc vào tổng khối lượng đơn hàng. Do đó, tính đúng trọng lượng không chỉ giúp dự toán chính xác mà còn hỗ trợ tối ưu ngân sách cho công trình.

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Thép Hình I Trên Thị Trường
Giá thép hình I không cố định mà luôn biến động theo nhiều yếu tố khác nhau. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp và chủ đầu tư chủ động hơn trong việc dự toán và lựa chọn thời điểm mua hàng phù hợp.
Biến Động Giá Nguyên Liệu Và Thị Trường Thép
Thép hình I được sản xuất từ phôi thép, vì vậy khi giá phôi, quặng sắt hoặc chi phí sản xuất tăng thì giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng theo. Ngoài ra, cung – cầu thị trường trong nước và quốc tế cũng tác động trực tiếp đến bảng giá thép hình I.
Vào thời điểm cao điểm xây dựng (thường giữa năm), nhu cầu tăng mạnh có thể khiến giá thép nhích lên so với các giai đoạn thấp điểm.
Thương Hiệu Và Nguồn Gốc Sản Xuất
Giá thép hình I cũng phụ thuộc vào thương hiệu và xuất xứ sản phẩm. Những thương hiệu lớn, uy tín thường có mức giá cao hơn do đảm bảo về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và độ bền công trình.
Ví dụ, thép từ Tập đoàn Hòa Phát thường được ưa chuộng nhờ chất lượng ổn định và nguồn cung đều đặn. Ngoài ra, thép nhập khẩu từ Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Trung Quốc cũng có mức giá khác nhau tùy tiêu chuẩn sản xuất.
Kích Thước, Trọng Lượng Và Quy Cách
Kích thước càng lớn thì trọng lượng/m càng cao, đồng nghĩa với tổng chi phí tăng lên. Bên cạnh đó:
-
Thép có độ dày lớn → khả năng chịu lực tốt hơn → giá cao hơn
-
Sản phẩm đạt tiêu chuẩn ASTM, JIS hoặc TCVN thường có giá cao hơn thép không rõ nguồn gốc
-
Đơn hàng số lượng lớn (tính theo tấn) thường được chiết khấu tốt hơn
Chi Phí Vận Chuyển Và Khu Vực Giao Hàng
Giá thép hình I tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh có thể chênh lệch do chi phí vận chuyển, kho bãi và khoảng cách địa lý. Đối với công trình ở xa nhà máy hoặc cảng nhập khẩu, chi phí logistics sẽ làm tăng tổng giá thành.
Để biết thêm thông tin chi tiết và lựa chọn sản phẩm phù hợp cho dự án của bạn, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
——————————–
Văn phòng & kho hàng: 681 Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
Số điện thoại: (+84225)395 6789
Di động: (+84)913.656.366 – (+84)939.838.669 – (+84)912.594.668
Mrs Hương: 0935.672.829
Mrs Bích: 0968.473.985
Email: thepnamphu@gmail.com
Web: kimkhihaiphong.vn
#théphìnhi#giáthéphìnhi#bảnggiáthéphìnhi#trọnglượngthéphìnhi#quycáchthéphìnhi


